Bích Thượng Thổ năm 2020 năm canh tý

nam canh tí 2020

Năm 2020 là năm con gì?

Theo bảng Can-Chi-Mệnh thì người sinh năm 2020 là năm Canh Tý, tức là tuổi con Chuột, mệnh Thổ – Bích Thượng thổ ( tức là Đất tò vò hay Đất trên vách, Đất trên tường thành)

Tết nguyên đán năm 2020 là Tết Canh Tý. Theo quan niệm dân gian, Canh Tý tức là năm con chuột. Những người sinh vào năm 2020 mang tuổi chuột, mệnh Thổ.

Con chuột đứng đầu trong 12 con giáp. Những người sinh vào năm 2020 là người thực tế, thông minh. Đặc biệt, đây cũng là những người có sự thực tế trong cuộc sống nhất khi so với ngũ hành.

Những đứa trẻ sinh vào năm 2020 sẽ có tư chất thông minh. Khi lớn, việc làm của chúng đều được lên kế hoạch rõ ràng và đạt kết quả cao. Người tuổi Tý lạc quan, vui vẻ, không bị suy sụp cho dù gặp hoàn cảnh khó khăn nào và luôn đấu tranh cho cuộc sống của mình. Đồng thời, họ cũng rất nhạy cảm, có trực giác tốt và có trí tưởng tượng phong phú, nhưng họ không giỏi trong việc đưa ra quyết định một cách logic.

Nhìn bên ngoài, người tuổi Tý có rất nhiều bạn bè do tính cách dễ gần

Đôi khi bạn thấy họ hơi khó tính, hay phàn nàn và soi mói nhưng nhìn chung, họ là những người dễ kết bạn.

Tử vi tuổi tý 2020

Bích Thượng Thổ giải nghĩa theo chiết tự thì có nghĩa là: “Bích” là bức tường, “thượng” là ở trên, “thổ” là đất đai. Hiểu đơn giản, Bích Thượng Thổ tức là đất trên tường thành.

Trong 6 nạp âm của hành Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ là 2 dạng đất đai ngoài tự nhiên còn bốn nạp âm còn lại trong đó có Bích Thượng Thổ là dạng vật chất do nhân tạo.

Nếu như Thành Đầu Thổ có giá trị ngăn nước lụt, giặc cướp xâm lăng, thì Bích Thượng Thổ che mưa, che nắng, ngăn ngừa trộm cướp, thú dữ… bảo vệ cho con người.

Bùn nhuyễn mềm muốn trát thành vách thì phải tựa vào kèo cột phên, thiếu chỗ tựa khó thành vách tường. Bởi thế những người mang âm nạp Bích Thượng Thổ phải dựa vào người khác mới làm nên sự, làm quản lí, làm kẻ thừa hành tốt, tự mình gây dựng sẽ dễ thất bại.

Tuy nhiên, vẫn có những loại đất chất dính mạnh trở nên cứng cáp khi được phơi dưới nắng, nên không cần tới cột kèo vẫn có thể đứng vững được. Do đó, người mang nạp âm Bích Thượng THổ phải trải qua nhiều tôi luyện, thử thách thì mới thành công và vững vàng.

Điểm nổi bật trong tính cách của người Bích Thượng Thổ là sự cân bằng, tâm lý và lập trường vững vàng, không dễ bị ngả nghiêng theo dư luận cuộc đời. Ở họ có sự rạch ròi, rõ ràng giữa yêu và ghét – ghét là ghét mà yêu là yêu, không mập mờ trắng đen.

Bích Thượng Thổ luôn bộc lộ là một con người có nghĩa khí, chính trực, đồng thời luôn tuân thủ những quy tắc cũng như những chuẩn mực bản thân đặt ra, nếu phạm phải những điều đó, họ luôn thấy cắn rứt, ân hận.

Ngoài ra, dựa theo hình tượng “đất trên tường” – có ý nghĩa bảo vệ che chở cho người khác, do đó, người Bích Thượng Thổ có tính cách rất hay giúp đỡ người khác, sẵn sàng hi sinh, cống hiến mà không nề hà, toan tính. Với tố chất này, họ có thể tiến xa trong tương lai.

Tuy nhiên cũng chính vì vậy mà đôi khi người mệnh Bích Thượng Thổ lại quá cứng nhắc theo khuôn khổ, ít tùy cơ ứng biến trong cuộc sống và công việc, điều đó có thể dẫn đến việc họ trở nên lạc hậu, lỗi thời.

Loại đất này mang ý nghĩa mang đến cuộc sống bình yên và an toàn cho con người. Người mang mệnh Bích Thượng thổ được hưởng sự phúc đức, thành công trong cuộc sống và gặp nhiều may mắn.

Tuổi tý Xung khắc với các tuổi: Mão (chuột kỵ mèo), Ngọ (Chuột kỵ ngựa), Dậu (Chuột kỵ gà). Theo tứ hành xung thì tuổi tý chỉ khắc tuổi Ngọ, còn với tuổi Dậu và tuổi Mão thì Tý chỉ xung khắc nhẹ mà thôi.

Tuổi Tý tương hợp với tuổi Thân và tuổi Thìn. Nhóm tuổi Thân + Tý + Thìn trong tam hợp và tứ hành xung là nhóm kiên trì. Nhóm kết hợp của những người này tinh thần chiến đấu cao, quyết đạt được mục tiêu, hay giúp đỡ người xung quanh.

Những người sinh năm Canh Tý có can Canh thuộc hành Kim, chi Tý thuộc hành Tý, mà Kim sinh Thủy trong ngũ hành nên những người sinh năm này có một nền tảng căn cơ phúc đức cao dày, bởi vậy họ thường có thành công lớn trong cuộc sống.

Bích Thượng Thổ hợp màu nào

Việc xác định màu sắc hợp mệnh cần dựa vào quy luật tương sinh tương khắc giữa các hành thuộc ngũ hành.

Theo phong thủy, mệnh Bích Thượng Thổ thuộc hành Thổ nên quy luật tương sinh ngũ hành thì mệnh này hợp với các màu thuộc hành Hỏa và Thổ bởi Hỏa sinh Thổ và Thổ – Thổ tương hợp.

Cho nên bản mệnh hãy chọn các màu tương sinh thuộc hành Hỏa hoặc màu tương hợp thuộc hành Thổ để mang lại ngũ hành tương sinh, may mắn, cuộc sống thuận lợi.

Cũng theo ngũ thành thì: Mộc khắc Thổ nên mệnh Bích Thượng Thổ cần tránh các màu thuộc hành Mộc, và Thổ khắc Thủy dù Thổ có chế ngự được Thủy nhưng cũng sẽ bị tổn hao sinh lực nên bản mệnh cũng cần tránh màu thuộc hành Thủy.

Ngoài ra, Thổ sinh Kim, Kim sinh thì nhược Thổ nên mệnh Thổ cũng nên tránh các màu của hành Kim.

Cụ thể như sau:

  • Màu tương sinh (Hỏa): đỏ, cam, tím, hồng.
  • Màu tương hợp (Thổ): vàng, vàng nâu, nâu đất.
  • Màu kém may mắn (Kim): trắng, xám, bạc
  • Màu tương khắc (Mộc, Thủy): xanh lá cây, xanh nước biển, đen.

Việc chọn màu xe hợp mệnh cho người thuộc mệnh Bích Thượng Thổ hay chọn màu quần áo, đá quý, màu sơn… cũng nên tuân thủ quy tắc tương sinh, tương khắc nói trên để có được phong thủy Bích Thượng Thổ tốt nhất.

Mệnh khắc

Nếu lấy vợ/chồng thuộc các mệnh khắc thì gia đình khó yên ấm, vợ chồng tính cách không hợp, nhiều quan điểm trái ngược, việc làm ăn cũng gặp nhiều khó khăn, gia cảnh bình thường, khó mà giàu được, dù có muốn giúp đỡ nhau cũng gây thêm nhiều rắc rối.

Về cơ bản, người mệnh Bích Thượng Thổ khắc với các mệnh thuộc hành Mộc và Thủy. Cụ thể như sau:

– Với mệnh Mộc:

+ Bích Thượng Thổ và Đại Lâm Mộc:

Cây cổ thụ khắc Thổ rất mạnh, đất tường nhà dù cứng, nhưng hai mệnh này gặp nhau thường là một thế cờ rất cam go.

+ Bích Thượng Thổ và Dương Liễu Mộc:

Mộc khắc Thổ, tường nhà trọng nhất tính kiên cố, nên Mộc khí gây hại là điều rất nhức nhối. Sự kết hợp này gây ra khung cảnh màu xám, ảm đạm, nhàu nhĩ.

+ Bích Thượng Thổ và Tùng Bách Mộc:

Mộc khắc Thổ, cây tùng, cây bách là dạng cây cổ thụ, uy lực của nó rất mạnh, nên cuộc gặp gỡ này thường là đầu mối của những điều hung hại, khổ đau.

+ Bích Thượng Thổ và Bình Địa Mộc:

Các loại cây ở đồng bằng mức độ khắc Thổ yếu, nhưng tường nhà rất kỵ Mộc, bạn hãy thử hình dung một ngôi nhà có toàn rễ cây mọc lan thì sẽ ra sao. Hai mệnh này gặp nhau thường khó hòa hợp.

+ Bích Thượng Thổ và Tang Đố Mộc:

Gốc cây dâu là dạng cây mềm yếu, nó khắc Thổ rất yếu, đất tường nhà vô cùng cứng và khô. Trong cuộc sống hai người có mệnh này hội hợp giống như oan gia ngõ hẻm.

+ Bích Thượng Thổ và Thạch Lựu Mộc:

Mộc khắc Thổ, thực tế hai nạp âm này không có sự gặp gỡ, tương tác, nhưng hai mệnh này kết hợp thường không mang lại những điều tốt đẹp, may mắn do đặc tính xung khắc trong ngũ hành.

– Với mệnh Thủy:

+ Bích Thượng Thổ và Giản Hạ Thủy:

Đất ở tường nhà và mạch nước ngầm không có sự liên quan, vì mạch nước ngầm thường ở sâu trong lòng đất. Hai mệnh này gặp nhau bất lợi vì Thủy – Thổ hỗn tạp, trong đục không cùng khí chất.

+ Bích Thượng Thổ và Tuyền Trung Thủy:

Hai nạp âm này gặp nhau khắc nhau rất mạnh khiến cả hai đều có tổn hại.

+ Bích Thượng Thổ và Trường Lưu Thủy:

Thủy Thổ hỗn tạp. Trong tự nhiên hai hành này là một cặp đối lập, mâu thuẫn. Nước của sông lớn có thể làm sập cả tường nhà. Cuộc hội ngộ của hai nạp âm này dẫn đến thất bại, đắng cay.

+ Bích Thượng Thổ và Thiên Hà Thủy:

Nước mưa gặp tường nhà khiến cho tường nhà bị hư hại. Cuộc hội ngộ của hai nạp âm này mang đến những điều xui xẻo, không tốt lành.

+ Bích Thượng Thổ và Đại Khê Thủy:

Đất tường nhà và nước suối lớn rất kỵ nhau vì thuộc tính Thủy – Thổ tương khắc, nước suối cần trong, tường nhà cần vững. Sự kết hợp này sẽ tạo nên cục diện mâu thuẫn, căng thăng không dứt.

+ Bích Thượng Thổ và Đại Hải Thủy:

Thổ Thủy hình khắc, nước biển mênh mông vô tận có thể nhấn chìm mọi thứ. Sự kết hợp này sẽ mang tới những điều buồn bã, đau thương, tẻ nhạt.

Sinh con trai tuổi Tý 2020

Xem thêm: Sinh con năm nào thì tốt

Do năm 2020 là Bích Thượng Thổ cho nên các bậc cha mẹ nên chọn sinh con vào các tháng Tứ Quý, tháng Hè và tránh sinh vào mùa Xuân. Các tháng tối nhất là 4,5,6,9,12.

Cha mẹ tuổi Thân va tuổi Thìn nên chọn sinh con vào năm Tý vì đây là tam hợp. Tuổi Sửu cũng là tuổi phù hợp để sinh con tuổi tí (Theo Nhị Hợp).

Cha mẹ tuổi Ngọ là tuổi xung khắc với con tuổi Tý 2020. Điều đáng nói là cha mẹ tuổi Ngọ (1990) tính đến năm 2020 là vừa tròn 30 tuổi, độ tuổi mà rất nhiều cặp vợ chồng chọn để sinh con. Cần cân nhắc xem xét trước khi sinh con tuổi Tý.

Tuổi Mão và tuổi Dậu cũng chỉ xung nhẹ nên vẫn có thể xem xét để sinh con tuổi Tý 2020. Vì vậy, nếu bé trai sinh năm 2020 sẽ là Mệnh Thổ, cha mẹ nên chú ý đến các yếu tố liên quan đến vận mệnh của con mình để biết tử vi để đặt tên cho con theo Ngũ hành. Vì theo định luật Ngũ hành (Hỏa sinh Thổ) và (Thổ sinh Kim) bạn nên lựa chọn cái tên liên quan đến Thổ, Hỏa, Kim, nên tránh Thủy và Mộc vì (Mộc khắc Thổ) và (Thổ Khắc Thủy) nhằm luôn được hỗ trợ và giúp đỡ, mọi thứ luôn thuận tiện và hiệu quả.

 Đặt tên con trai mệnh Thổ

Dù là đặt tên cho con trai hay con gái thì bố mẹ cũng cần lưu ý chọn cho con những tên gọi có ý nghĩa, có vần điệu hay và hợp phong thủy gia đình. Khi đặt tên cho con trai mệnh Thổ sẽ có những cái tên hay cho bố mẹ tham khảo như:

Anh (sự nhanh nhẹn): Tuấn Anh, Minh Anh, Duy Anh, Nhất Anh, Tâm Anh, Hoằng Anh, Đức Anh, Văn Anh, Nhật Anh,…

Bằng (sống ngay thẳng): Tuấn Bằng, Hữu Bằng, Khánh Bằng, Thanh Bằng, Công Bằng, Tuyên Bằng, Quang Bằng, Thiện Bằng…

Bảo (báu vật): Hoài Bảo, Kha Bảo, Phước Bảo, Phúc Bảo, Thiên Bảo, Minh Bảo, Sơn Bảo, Hiếu Bảo, Gia Bảo, Anh Bảo,…

Cơ (nhân tố quan trọng): Phúc Cơ, Nghiệp Cơ, Hùng Cơ, Đại Cơ, Duy Cơ, Minh Cơ, Đức Cơ, Gia Cơ, Hoàng Cơ, Tùng Cơ,…

Đại (ý chí lớn): Quốc Đại, Nhiên Đại, Tiến Đại, An Đại, Nhất Đại, Bình Đại, Trung Đại, Lâm Đại, Cao Đại, Huỳnh Đại,…

Điền (sự khỏe mạnh): Phúc Điền, Khang Điền, Khánh Điền, An Điền, Gia Điền, Phú Điền, Quân Điền, Lâm Điền,…

Giáp (thành tích to lớn): Minh Giáp, Thiên Giáp, Hoàng Giáp, Nhiên Giáp, Huy Giáp, Quang Giáp, Quân Giáp, Tiến Giáp, Anh Giáp, Tùng Giáp, Sơn Giáp.

Long (rồng lớn bay cao): Thiên Long, Kiến Long, Huy Long, Lâm Long, Tuy Long, Hải Long, Sơn Long, Phi Long, Đại Long,…

Nghị (sự cứng cỏi): Tuấn Nghị, Quân Nghị, Hải Nghị, Ngọc Nghị, Quang Nghị, Đức Nghị, Khang Nghị, Phú Nghị, Lâm Nghị,…

Nghiêm (chàng trai tôn nghiêm): Tiến Nghiêm, Hoàng Nghiêm, Duy Nghiêm, Sơn Nghiêm, Văn Nghiêm, Phúc Nghiêm, Hà Nghiêm,…

Quân (người đàn ông mạnh mẽ): Thiên Quân, Sơn Quân, Hồng Quân, Nguyên Quân, Túc Quân, Mạnh Quân, Đức Quân, Duy Quân,…

Trường (lý tưởng lớn): Văn Trường, Kiến Trường, Vạn Trường, Thiên Trường, Gia Trường, Bảo Trường, Đức Trường, Xuân Trường,…

Vĩnh (sự trường tồn): Đức Vĩnh, Phú Vĩnh, Mạnh Vĩnh, Hoàng Vĩnh, Ngọc Vĩnh, Khánh Vĩnh, Anh Vĩnh, Huy Vĩnh, Trí Vĩnh,…

Năm 2020 là năm Canh Tý admin tổng hợp lại một số vấn đề liên quan đến những người tuổi Tý, mệnh Thổ (Bích Thượng Thổ). Tuy nhiên bài viết không thể hiện quan điểm cá nhân, chỉ mang tính chất tham khảo tùy thuộc vào tín ngưỡng riêng của mỗi người. trân trọng cảm ơn các độc giả đã quan tâm.

Ban Nông tổng hợp

Gửi Giang Anh lời cảm nhận nhé !
Đang xem bình luận...